Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đề Lý 150

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Phú (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:23' 19-05-2013
Dung lượng: 57.2 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Phú (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:23' 19-05-2013
Dung lượng: 57.2 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG
MÔN: VẬT LÝ
(Thời gian 90 phút)
MÃ ĐỀ THI: 150
Họ, tên thí sinh: ...............................................................................
Số báo danh: ....................................................................................
Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10-34J.s; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s; khối lượng êlectron me = 9,1.10-31kg; 1eV = 1,6.10-19J; NA = 6,02.1023 mol-1.
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1 :
Nguồn S phát ra sóng âm truyền đi theo một đường đẳng hướng. Tại hai điểm A, B nằm trên đường thẳng qua S có mức cường độ âm LA = 50dB LB = 30dB. Cường độ âm chuẩn I0 = 10-12W/m2. Cường độ âm tại trung điểm C của AB là :
A.
3,31.10-9 W/m2.
B.
30,25.10-8 W/m2.
C.
30,25.10-9 W/m2.
D.
3,31.10-8 W/m2.
Câu 2 :
Chọn phương án sai :
A.
Máy phát điện mà rôto là phần cảm thì không cần bộ góp.
B.
Với máy phát điện xoay chiều một pha thì số cuộn dây và số cặp cực khác nhau.
C.
Máy phát điện có công suất lớn thì rôto là các nam châm điện.
D.
Trong máy phát điện, các cuộn dây phần cảm và phần ứng đều được quấn trên lõi thép.
Câu 3 :
Cho con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương thẳng đứng. Khoảng cách và thời gian gần nhất giữa hai vị trí mà con lắc đổi chiều chuyển động là 40cm và 0,5s. Chọn gốc thời gian là lúc vật chuyển động nhanh dần theo chiều dương của trục 0x và có độ lớn vận tốc là 0,2((m/s). Phương trình dao động của vật là:
A.
x = 20cos(2(t + ) cm
B.
x = 20cos((t + ) cm.
C.
x = 20cos(2(t - ) cm.
D.
x = 20cos( 2(t - ) cm.
Câu 4 :
Đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở R, cuộn dây là cuộn cảm thuần có độ tự cảm thay đổi được và một tụ điện nối tiếp. Biết dung kháng của tụ điện bằng điện trở R. Muốn điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây cực đại, cần điều chỉnh cho độ tự cảm của cuộn dây có giá trị bằng:
A.
L = (.
B.
L = 0
C.
L = R/(.
D.
L = 2R/(.
Câu 5 :
Con lắc lò xo nằm ngang có k = 100N/m, vật m = 400g. Kéo vật ra khỏi VTCB một đoạn 4cm rồi thả nhẹ cho vật dao động. Biết hệ số ma sát giữa vật và sàn là μ = 5.10-3. Xem chu kỳ dao động không thay đổi và coi độ giảm biên độ sau mỗi chu kì là đều. Lấy g = 10m/s2. Quãng đường vật đi được trong 1,5 chu kỳ đầu tiên là:
A.
23,28cm.
B.
20,4cm
C.
24cm.
D.
23,64cm.
Câu 6 :
Chiếu lần lượt 3 bức xạ có bước sóng : λ1 : λ2 : λ3 = 6 : 3 : 4 vào một tấm kim loại thì vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện thoả mãn v1 : v2 : v3 = 1 : 3 : k. Giá trị của k là :
A.
2
B.
C.
D.
Câu 7 :
Chọn phương án sai khi nói về hiện tượng quang dẫn
A.
Các lỗ trống tham gia vào quá trình dẫn điện.
B.
Mỗi phôtôn ánh sáng bị hấp thụ sẽ giải phóng một electron liên kết để nó trở thành một electron dẫn.
C.
Là hiện tượng giảm mạnh điện trở của bán dẫn khi bị chiếu sáng.
D.
Năng lượng cần để bứt electrôn ra khỏi liên kết trong bán dẫn thường lớn nên chỉ các phôtôn trong vùng tử ngoại mới có thể gây ra hiện tượng quang dẫn.
Câu 8 :
Một đoạn mạch gồm điện trở thuần R = 200 Ω mắc nối tiếp với tụ điện C. Nối hai đầu đoạn mạch với 2 cực của một máy phát điện xoay chiều
MÔN: VẬT LÝ
(Thời gian 90 phút)
MÃ ĐỀ THI: 150
Họ, tên thí sinh: ...............................................................................
Số báo danh: ....................................................................................
Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10-34J.s; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s; khối lượng êlectron me = 9,1.10-31kg; 1eV = 1,6.10-19J; NA = 6,02.1023 mol-1.
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1 :
Nguồn S phát ra sóng âm truyền đi theo một đường đẳng hướng. Tại hai điểm A, B nằm trên đường thẳng qua S có mức cường độ âm LA = 50dB LB = 30dB. Cường độ âm chuẩn I0 = 10-12W/m2. Cường độ âm tại trung điểm C của AB là :
A.
3,31.10-9 W/m2.
B.
30,25.10-8 W/m2.
C.
30,25.10-9 W/m2.
D.
3,31.10-8 W/m2.
Câu 2 :
Chọn phương án sai :
A.
Máy phát điện mà rôto là phần cảm thì không cần bộ góp.
B.
Với máy phát điện xoay chiều một pha thì số cuộn dây và số cặp cực khác nhau.
C.
Máy phát điện có công suất lớn thì rôto là các nam châm điện.
D.
Trong máy phát điện, các cuộn dây phần cảm và phần ứng đều được quấn trên lõi thép.
Câu 3 :
Cho con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương thẳng đứng. Khoảng cách và thời gian gần nhất giữa hai vị trí mà con lắc đổi chiều chuyển động là 40cm và 0,5s. Chọn gốc thời gian là lúc vật chuyển động nhanh dần theo chiều dương của trục 0x và có độ lớn vận tốc là 0,2((m/s). Phương trình dao động của vật là:
A.
x = 20cos(2(t + ) cm
B.
x = 20cos((t + ) cm.
C.
x = 20cos(2(t - ) cm.
D.
x = 20cos( 2(t - ) cm.
Câu 4 :
Đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở R, cuộn dây là cuộn cảm thuần có độ tự cảm thay đổi được và một tụ điện nối tiếp. Biết dung kháng của tụ điện bằng điện trở R. Muốn điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây cực đại, cần điều chỉnh cho độ tự cảm của cuộn dây có giá trị bằng:
A.
L = (.
B.
L = 0
C.
L = R/(.
D.
L = 2R/(.
Câu 5 :
Con lắc lò xo nằm ngang có k = 100N/m, vật m = 400g. Kéo vật ra khỏi VTCB một đoạn 4cm rồi thả nhẹ cho vật dao động. Biết hệ số ma sát giữa vật và sàn là μ = 5.10-3. Xem chu kỳ dao động không thay đổi và coi độ giảm biên độ sau mỗi chu kì là đều. Lấy g = 10m/s2. Quãng đường vật đi được trong 1,5 chu kỳ đầu tiên là:
A.
23,28cm.
B.
20,4cm
C.
24cm.
D.
23,64cm.
Câu 6 :
Chiếu lần lượt 3 bức xạ có bước sóng : λ1 : λ2 : λ3 = 6 : 3 : 4 vào một tấm kim loại thì vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện thoả mãn v1 : v2 : v3 = 1 : 3 : k. Giá trị của k là :
A.
2
B.
C.
D.
Câu 7 :
Chọn phương án sai khi nói về hiện tượng quang dẫn
A.
Các lỗ trống tham gia vào quá trình dẫn điện.
B.
Mỗi phôtôn ánh sáng bị hấp thụ sẽ giải phóng một electron liên kết để nó trở thành một electron dẫn.
C.
Là hiện tượng giảm mạnh điện trở của bán dẫn khi bị chiếu sáng.
D.
Năng lượng cần để bứt electrôn ra khỏi liên kết trong bán dẫn thường lớn nên chỉ các phôtôn trong vùng tử ngoại mới có thể gây ra hiện tượng quang dẫn.
Câu 8 :
Một đoạn mạch gồm điện trở thuần R = 200 Ω mắc nối tiếp với tụ điện C. Nối hai đầu đoạn mạch với 2 cực của một máy phát điện xoay chiều
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓





