Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Sinh học 323

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Phú (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:43' 20-05-2013
Dung lượng: 18.8 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Phú (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:43' 20-05-2013
Dung lượng: 18.8 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG
MÔN: SINH HỌC
(Thời gian 90 phút)
MÃ ĐỀ THI: 323
Câu 1: Tính đa dạng của các loại ADN do yếu tố nào quy định?
A. ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
B. ADN có khối lượng phân tử rất lớn
C. ADN được cấu tạo theo NTBS
D. Gồm A và C
Câu 2: Dấu hiệu chủ yếu nhất của quá trình tiến hoá sinh học là gì?
A. Phân hoá ngày càng đa dạng
B. tổ chức cơ thể ngày càng phức tạp
C. thích nghi ngày càng hợp lí
D. các loài sinh vật có 1 nguồn gốc chung
Câu 3: Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Lamac là gì?
A. nêu lên vai trò của ngoại cảnh trong sự biến đổi của sinh vật
B. đề xuất khái niệm biến dị, nêu lên tính vô hướng của biến dị
C. chứng minh rằng sinh giới ngày nay là sản phẩm của 1 quá trình phát triển liên tục từ đơn giản đến phức tạp
D. đề xuất quan niệm người là động vật cao cấp nhất phát sinh từ vượn
Câu 4: Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là gì?
A. chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
B. chưa giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi
C. chưa quan niệm đúng về nguyên nhân sự đấu tranh sinh tồn
D. chưa hiểu rõ cơ chế tác dụng của ngoại cảnh thay đổi
Câu 5: ở chim và bướm, giới tính của cá thể đực thuộc dạng nào?
A. đồng giao tử B. dị giao tử C. XO D. tất cả đều sai
Câu 6: Hiện tượng di truyền theo mẹ liên quan với trường hợp nào?
A. Gen trên X B. gen trên Y C. di truyền qua tế bào chất D. A và C
Câu 7: ở ruồi giấm cho F1 (Aa, Bb) x (Aa, Bb) đều có kiểu hình thân xám, cánh dài. Đời F2 xuất hiện 4 kiểu hình trong đó có 16% ruồi đen, cụt. Tỉ lệ giao tử của ruồi cái F1 là:
A. AB = ab = 41%; Ab = aB = 9% B. AB = ab = 32%; Ab = aB = 18%
C. AB = ab = 9%; Ab = aB = 41% D. AB = ab = 18%; Ab = aB = 32%
Câu 8: Khi lai hai dòng cây thuần chủng đều có hoa màu trắng ta thu được F1 toàn cây màu đỏ. Khi lai cây F1 với một cây màu trắng có kiểu gen nào đều được tỉ lệ 2đỏ : 2trắng?
A. aabb hoặc Aabb B. aabb hoặc aaBB
C. aabb hoặc AAbb D. aaBB hoặc AAbb
Câu 9: Bệnh mù màu do 1 alen lặn nằm trên NST X gây ra. Cho biết trong 1 quần thể người, tần số nam bị mù màu là 0,08. Tỉ lệ nữ mang gen bệnh là bao nhiêu?
A. 0,1472 B. 0,02 C. 0,04 D. 0,92
Câu 10: Cơ sở khoa học của luật hôn nhân gia đình "cấm kết hôn trong vòng 3 đời" là:
A. đột biến xuất hiện với tần số cao ở thế hệ sau
B. thế hệ sau có những biểu hiện suy giảm trí tuệ
C. thế hệ sau kém phát triển dần
D. gen lặn có hại có điều kiện biểu hiện ra kiểu hình
Câu 11: Bệnh thiếu máu do hồng cầu hình lưỡi liềm là do 1 đột biến gen làm cho Hb dạng A chuyển thành dạng S. Khảo sát 1 quần thể người cho biết trong 100 người có 75 người đồng hợp tử AA, 25 người dị hợp tử AS. Tần số tương đối của các alen A và S là:
A. 0,875; 0,125 B. 0,75; 0,25 C. 0,625; 0,375 D. tất cả đều sai
Câu 12: Ruồi giấm cái kiểu dại giao phối với ruồi giấm đực cánh giảm sinh ra F1 đồng nhất kiểu dại, ở F2 có 1/4 là đực cánh giảm. Có thể kết luận thế nào về gen làm cánh tiêu giảm?
A. trội, trên NST thường B. lặn, trên NST thường
C. trội, trên X D. lặn, trên X
Câu 13: Liên kết peptit xảy ra trong trường hợp nào dưới đây?
A. giữa 2 monosaccarit B. giữa 2 axitamin
C. trong phản ứng ngưng tụ D. B và C
Câu 14: Do đâu mà nói quá trình CLTN là tất yếu?
A. đã phát hiện các hoá thạch
B. sự diệt vong làm suy giảm nguồn biến dị
C. số cá thể sinh ra là nhiều hơn số cá thể sống
MÔN: SINH HỌC
(Thời gian 90 phút)
MÃ ĐỀ THI: 323
Câu 1: Tính đa dạng của các loại ADN do yếu tố nào quy định?
A. ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
B. ADN có khối lượng phân tử rất lớn
C. ADN được cấu tạo theo NTBS
D. Gồm A và C
Câu 2: Dấu hiệu chủ yếu nhất của quá trình tiến hoá sinh học là gì?
A. Phân hoá ngày càng đa dạng
B. tổ chức cơ thể ngày càng phức tạp
C. thích nghi ngày càng hợp lí
D. các loài sinh vật có 1 nguồn gốc chung
Câu 3: Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Lamac là gì?
A. nêu lên vai trò của ngoại cảnh trong sự biến đổi của sinh vật
B. đề xuất khái niệm biến dị, nêu lên tính vô hướng của biến dị
C. chứng minh rằng sinh giới ngày nay là sản phẩm của 1 quá trình phát triển liên tục từ đơn giản đến phức tạp
D. đề xuất quan niệm người là động vật cao cấp nhất phát sinh từ vượn
Câu 4: Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là gì?
A. chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
B. chưa giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi
C. chưa quan niệm đúng về nguyên nhân sự đấu tranh sinh tồn
D. chưa hiểu rõ cơ chế tác dụng của ngoại cảnh thay đổi
Câu 5: ở chim và bướm, giới tính của cá thể đực thuộc dạng nào?
A. đồng giao tử B. dị giao tử C. XO D. tất cả đều sai
Câu 6: Hiện tượng di truyền theo mẹ liên quan với trường hợp nào?
A. Gen trên X B. gen trên Y C. di truyền qua tế bào chất D. A và C
Câu 7: ở ruồi giấm cho F1 (Aa, Bb) x (Aa, Bb) đều có kiểu hình thân xám, cánh dài. Đời F2 xuất hiện 4 kiểu hình trong đó có 16% ruồi đen, cụt. Tỉ lệ giao tử của ruồi cái F1 là:
A. AB = ab = 41%; Ab = aB = 9% B. AB = ab = 32%; Ab = aB = 18%
C. AB = ab = 9%; Ab = aB = 41% D. AB = ab = 18%; Ab = aB = 32%
Câu 8: Khi lai hai dòng cây thuần chủng đều có hoa màu trắng ta thu được F1 toàn cây màu đỏ. Khi lai cây F1 với một cây màu trắng có kiểu gen nào đều được tỉ lệ 2đỏ : 2trắng?
A. aabb hoặc Aabb B. aabb hoặc aaBB
C. aabb hoặc AAbb D. aaBB hoặc AAbb
Câu 9: Bệnh mù màu do 1 alen lặn nằm trên NST X gây ra. Cho biết trong 1 quần thể người, tần số nam bị mù màu là 0,08. Tỉ lệ nữ mang gen bệnh là bao nhiêu?
A. 0,1472 B. 0,02 C. 0,04 D. 0,92
Câu 10: Cơ sở khoa học của luật hôn nhân gia đình "cấm kết hôn trong vòng 3 đời" là:
A. đột biến xuất hiện với tần số cao ở thế hệ sau
B. thế hệ sau có những biểu hiện suy giảm trí tuệ
C. thế hệ sau kém phát triển dần
D. gen lặn có hại có điều kiện biểu hiện ra kiểu hình
Câu 11: Bệnh thiếu máu do hồng cầu hình lưỡi liềm là do 1 đột biến gen làm cho Hb dạng A chuyển thành dạng S. Khảo sát 1 quần thể người cho biết trong 100 người có 75 người đồng hợp tử AA, 25 người dị hợp tử AS. Tần số tương đối của các alen A và S là:
A. 0,875; 0,125 B. 0,75; 0,25 C. 0,625; 0,375 D. tất cả đều sai
Câu 12: Ruồi giấm cái kiểu dại giao phối với ruồi giấm đực cánh giảm sinh ra F1 đồng nhất kiểu dại, ở F2 có 1/4 là đực cánh giảm. Có thể kết luận thế nào về gen làm cánh tiêu giảm?
A. trội, trên NST thường B. lặn, trên NST thường
C. trội, trên X D. lặn, trên X
Câu 13: Liên kết peptit xảy ra trong trường hợp nào dưới đây?
A. giữa 2 monosaccarit B. giữa 2 axitamin
C. trong phản ứng ngưng tụ D. B và C
Câu 14: Do đâu mà nói quá trình CLTN là tất yếu?
A. đã phát hiện các hoá thạch
B. sự diệt vong làm suy giảm nguồn biến dị
C. số cá thể sinh ra là nhiều hơn số cá thể sống
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓





